Hỏi - Đáp

[Video] Cách sử dụng hàm SUM trong Google Sheet tính tổng các đối số

Hàm SUM trong Google Sheet là hàm cơ bản và được sử dụng nhiều để tính tổng giúp bạn làm việc hiệu quả hơn. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về hàm SUM cũng như cách sử dụng hàm này nhé!

Sau đây là video hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm SUM cơ bản nhất nhé:

1. Hàm SUM là gì? Ứng dụng của hàm SUM trong Google Sheet

Hàm SUM là gì?

Hàm trong Google Sheet là những công thức được định nghĩa trước và đã có sẵn trong Google Sheet để giúp bạn rút ngắn thời gian tính toán khi làm việc.

Hàm SUM là hàm tính tổng tất cả các số có trong dãy ô dữ liệu.

Công thức hàm SUM

Trong đó: Number1Number2 là những số hoặc dãy số sẽ tính.

Hàm SUM là hàm tính tổng tất cả các số có trong dãy ô dữ liệu

Ví dụ về hàm SUM

Sử dụng hàm SUM để tính tổng điểm các môn học theo bảng bên dưới.

Bước 1: Trong bảng dữ liệu tính Excel, bạn nhập hàm =SUM(C9:F9) vào ô tham chiếu muốn hiển thị kết quả.

Nhập hàm SUM vào ô tham chiếu muốn hiển thị kết quả

Nhập hàm SUM vào ô tham chiếu muốn hiển thị kết quả

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Ứng dụng của hàm SUM

Hàm SUM dùng để kiểm tra và tính tổng nhanh chóng các số có trong dãy tham chiếu.

Kết hợp được với nhiều hàm thông dụng khác để hỗ trợ công việc.

2. Cách sử dụng hàm SUM trong Google Sheet

Các cách sử dụng cơ bản

* Tính tổng cùng 1 ô trên nhiều sheet

Bước 1: Trong bảng dữ liệu sỉ số học sinh, số lượng học sinh lớp A theo từng năm ở các sheet đều sẽ ở ô C4.

Số lượng học sinh lớp A theo từng năm ở các sheet đều sẽ ở ô C4

Số lượng học sinh lớp A theo từng năm ở các sheet đều sẽ ở ô C4

Bước 2: Tạo thêm một sheet Tổng ở cuối cùng để tính tổng số học sinh lớp A trong 3 năm > Tại ô Số học sinh nhập công thức: =SUM(‘2019′!C4,’2020′!C4,’2021’!C4).

Tạo Sheet tổng và nhập hàm

Tạo Sheet tổng và nhập hàm

Bước 3: Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Kết quả số học sinh lớp A trong 3 năm hiện ra sau khi Enter

Kết quả số học sinh lớp A trong 3 năm hiện ra sau khi Enter

Bước 3: Kéo kết quả ô đầu tiên xuống các ô khác để hiển thị tất cả kết quả của các ô.

Kéo kết quả ô đầu tiên xuống các ô khác để hiển thị tất cả kết quả.

Kéo kết quả ô đầu tiên xuống các ô khác để hiển thị tất cả kết quả.

* Tính tổng 1 vùng trên nhiều sheet

Bước 1: Sử dụng từ bảng tính sỉ số học sinh, tạo thêm mục Tổng số học sinh 3 lớp trong 3 năm > Nhập công thức =SUM(‘2019′!C4:C8,’2020′!C4:C8,’2021’!C4:C8).

(Trong đó 2019, 2020 2021 vẫn là các sheet chứa dữ liệu. C4:C8 là vùng dữ liệu cần tính tổng).

Tạo thêm mục tổng số học sinh 3 lớp trong 3 năm để tính

Tạo thêm mục tổng số học sinh 3 lớp trong 3 năm để tính

Bước 2: Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Kết quả hiện ra là tổng số học sinh 3 lớp trong 3 năm

Kết quả hiện ra là tổng số học sinh 3 lớp trong 3 năm

Kết hợp với hàm QUERY

+ Công thức:

+ Ý nghĩa công thức: Tính tổng điểm trung bình của cả lớp.

 Tính tổng điểm trung bình của cả lớp

Tính tổng điểm trung bình của cả lớp

Kết hợp với hàm VLOOKUP

+ Công thức:

+ Ý nghĩa công thức: Tính tổng các giá trị dò tìm trong bảng dữ liệu.

Hàm SUM kết hợp Vlookup tính tổng các giá trị dò tìm trong bảng dữ liệu.

Hàm SUM kết hợp Vlookup tính tổng các giá trị dò tìm trong bảng dữ liệu.

Kết hợp với FILTER

+ Công thức:

+ Ý nghĩa công thức: Tính tổng các giá trị được lọc.

SUM kết hợp hàm Filter tính tổng các giá trị được lọc

SUM kết hợp hàm Filter tính tổng các giá trị được lọc

Kết hợp với COUNTIF

+ Công thức:

+ Ý nghĩa công thức: Tính tổng số đơn hủy.

 Tính tổng số đơn hủy.

Tính tổng số đơn hủy.

Kết hợp với OFFSET

+ Công thức:

+ Ý nghĩa công thức: Tổng dữ liệu trả về một phạm vi động được xây dựng với năm đầu vào: (1) điểm bắt đầu, (2) độ lệch hàng, (3) độ lệch cột, (4) chiều cao trong hàng, (5) chiều rộng trong cột.

 Tổng dữ liệu trả về một phạm vi động được xây dựng với năm đầu vào

Tổng dữ liệu trả về một phạm vi động được xây dựng với năm đầu vào

3. Một số hàm SUM kết hợp được rút gọn

Hàm SUMSQ

Trả về tổng các bình phương của một chuỗi các số và/hoặc ô.

SUMSQR trả về tổng các bình phương của một chuỗi các số và/hoặc ô

SUMSQR trả về tổng các bình phương của một chuỗi các số và/hoặc ô

Hàm SUMIF

Trả về tổng các giá trị có điều kiện trên một dải ô.

Hàm SUMIFTrả về tổng các giá trị có điều kiện trên một dải ô

Hàm SUMIFTrả về tổng các giá trị có điều kiện trên một dải ô

4. Các lưu ý khi sử dung hàm SUM trong Google Sheet

– Nếu chỉ cung cấp một số duy nhất cho giá_trị1, thì hàm SUM sẽ trả về giá_trị1.

– Mặc dù hàm SUM được quy định bao gồm tối đa 30 đối số, Google Sheet vẫn hỗ trợ số lượng đối số tùy ý cho hàm này.

5. Một số lỗi thường gặp khi dùng hàm SUM

Lỗi chính tả

Do bạn nhập sai chính tả trong công thức. Ví dụ bạn nhập =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10)

Lỗi chính tả do bạn nhập sai chính tả trong công thức

Lỗi chính tả do bạn nhập sai chính tả trong công thức

Lỗi #VALUE

Do tham chiếu văn bản thay vì số nếu sử dụng công thức có dạng: =A1+B1+C1 hoặc =A1+A2+A3

Lỗi #VALUE do tham chiếu văn bản thay vì số

Lỗi #VALUE do tham chiếu văn bản thay vì số

Lỗi #REF!

Do xóa hàng hoặc cột đã được gọi trong công thức.

Lỗi #REF! do xóa hàng hoặc cột đã được gọi trong công thức.

Lỗi #REF! do xóa hàng hoặc cột đã được gọi trong công thức.

6. Các bài tập sử dụng hàm SUM

7. Các câu hỏi thường gặp khi sử dụng hàm SUM

Làm thế nào để có thể hiển thị thêm/bớt chữ số thập phân?

Bạn có thể thay đổi định dạng số của mình. Chọn ô hoặc dải ô được đề cập và sử dụng Ctrl+1 để hiển thị Hộp thoại Định dạng Ô > Bấm vào tab Số > Chọn định dạng bạn muốn để chỉ ra số chữ số thập phân mà bạn muốn.

Làm thế nào để tính tổng trên nhiều sheet?

Bạn co thể tạo một Sheet Tổng mới > Nhập công thức =SUM(‘Tên sheet đầu tiên’!Ô hoặc vùng cần tính,’Tên sheet cuối cùng’!Ô hoặc vùng cần tính) > Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Một số mẫu laptop giúp bạn làm việc hiệu quả hơn đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

Trên là cách sử dụng hàm SUM trong Google Sheet, hẹn gặp lại bạn ở các bài tiếp theo!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page