Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 2 (Có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 2: Ấn Độ  là tài liệu vô cùng hữu ích mà Mobitool muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11 tham khảo.

Trắc nghiệm Sử 11 bài 2 tổng hợp 39 câu hỏi trắc nghiệm về nền kinh tế, tình hình chính trị của Ấn Độ có đáp án kèm theo. Qua đó các bạn học sinh có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức lịch sử để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 1 môn Lịch sử sắp tới. Chúc các bạn học tốt.

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 2

Câu 1. Thời gian hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ của thực dân Anh là

A. Đầu thế kỉ XIX.
B. Giữa thế kỉ XIX.
C. Cuối thế kỉ XIX.
D. Đầu thế kỉ XX.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa Xipay diễn ra thời gian nào?

A. (1856 – 1859)
B. (1857 – 1858)
C. (1857 – 1859)
D. (1855 – 1859)

Câu 3. Thực dân Anh đàn áp và dập tắt cuộc khởi nghĩa vào thời gian nào?

A. 10.5.1857
B. 10.5.1858
C. 10.5.1856
D. 10.5.1859

Câu 4. Đảng Quốc Đại được thành lập vào thời gian nào?

A. 1886
B. 1885
C. 1884
D. 1887

Câu 5. Thực dân Anh bắt Ti lắc vào năm nào?

A. 6.1907
B. 6.1908
C. 6.1902
D. 7.1908

Câu 6. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

A. Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết
B. Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ
C. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ
D. Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

Câu 7. Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì đáng chú ý?

A. Chính phủ Anh cai trị trực tiếp
B. Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ
C. Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị
D. Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến

Câu 8. Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn

A. Dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ
B. Loại bỏ các thế lực chống đối
C. Câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ
D. Chia để trị

Câu 9. Ngày 1 -1 – 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

A. Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
B. Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ
C. Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh
D. Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

Câu 10. Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ
B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ
C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ
D. Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

Câu 11. Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

A. Đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác
B. Đều thực hiện
chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị
C. Đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địaD. Thực hiện chế độ cai trị gián trị, cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai

Câu 12. Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

A. Giai cấp công nhân
B. Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức
C. Địa chủ và tư sản
D. Tư sản và công nhân

Câu 13. Việc làm nào của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ cho thấy vai trò quan trọng của họ trong đời sống xã hội từ giữa hế kỉ XIX?

A. Thành lập xưởng đóng tàu và làm đại lí vận tải cho hãng tàu của Anh
B. Mở xí nghiệp dệt và làm đại lí cho các hãng buôn của Anh
C. Xây dựng các khu công nghiệp quy mô của người Ấn
D. Đầu tư khai thác mỏ, cạnh tranh với tư sản Anh

Câu 14. Nguyện vọng nào của giai cấp tư sản Ấn Độ đã không được thực dân Anh chấp nhận

A. Muốn được tham gia chính quyền và hợp tác với tư sản Anh
B. Muốn được tự do phát triển kinh tế và tham gia chính quyền
C. Muốn được Chính phủ Anh đầu tư vốn để phát triển sản xuất
D. Muốn được cạnh tranh bình đẳng với tư sản Anh ở Ấn Độ

Câu 15. Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

A. Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại)
B. Đảng Dân chủ
C. Quốc dân đảng
D. Đảng Cộng hòa

Câu 16. Sự thành lập của chính đảng đó có ý nghĩa gì

A. Đánh dấu giai cấp ư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị
B. Chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu
C. Giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh
D. Giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

Câu 17. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

A. Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng
B. Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách
C. Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ
D. Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

Câu 18. Trong đấu tranh, Đảng Quốc đại đã đưa ra yêu cầu gì đối với chính phủ thực dân Anh?

A. Được tham gia bộ máy chính quyền, tự do phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.
B. Được điều hành các hội đồng trị sự, tham gia phát triển công nghệ, tiến hành một
số cải cách giáo dục, xã hội
C. Được nắm chính quyền, phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.
D. Được tham gia các hội đồng trị sự, được giúp đỡ để phát riển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

Câu 19. Nguyên nhân khiến thực dân Anh không chấp nhận yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa của Đảng Quốc đại là gì?

A. Muốn duy trì sự bảo thủ, lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của thuộc địa để dễ bề cai trị
B. Muốn tư sản Ấn Độ phải luôn phục tùng chính quyền thực dân Anh về mọi mặt
C. Muốn giai cấp tư sản Ấn Độ phải thỏa hiệp với chính quyền thực dân Anh
D. Muốn kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản Ấn Độ để dễ bề sai khiến

Câu 20. Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

A. Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh
B. Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh
C. Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh
D. Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

Câu 21. Trong Đảng Quốc đại, Ti Lắc là thủ lĩnh của phái

A. Lập hiến
B. Ôn hòa
C. Cấp tiến
D. Cộng hòa

Câu 22. Ý phản ánh đúng chủ trương đấu tranh của Ti Lắc là

A. Tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân
B. Phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập dân chủ
C. Phản đối thái độ thỏa hiệp, đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh
D. Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh

Câu 23. Tháng 7 – 1905, chính quyền thực dân Anh đã ban hành đạo luật nào đối với Ấn Độ?

A. Chia đôi xứ Bengal
B. Về chế độ thuế khóa
C. Thống nhất xứ Bengal
D. Giáo dục

Câu 24. Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày “quốc tang”?

A. Ti Lắc bị bắt
B. Đảng Quốc đai tan rã
C. Khởi nghĩa Bombay thất bại
D. Đạo luật chia cắt Bengal bắt đầu có hiệu lực

Câu 25. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Bombay và Cancútta năm 1905 là

A. Thực dân Anh đàn áp người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hindu ở miền Tây
B. Người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hindu ở miền Tây bị áp bức, bóc lộ nặng nề
C. Đạo luật về chia cắt Bengal có hiệu lực
D. Nhân dân ở Bombay và Cancútta muốn lật đổ chính quyền thực dân Anh giành độc lập, dân chủ

………………………..

Đáp án trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 2

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 Câu 21 C
Câu 2 Câu 22 B
Câu 3 Câu 23 A
Câu 4 Câu 24 D
Câu 5 Câu 25 C
Câu 6 A Câu 26 B
Câu 7 A Câu 27 B
Câu 8 D Câu 28 A
Câu 9 A Câu 29 D
Câu 10 C Câu 30 A
Câu 11 B Câu 31 A
Câu 12 B Câu 32
Câu 13 B Câu 33
Câu 14 B Câu 34
Câu 15 A Câu 35 A
Câu 16 A Câu 36 D
Câu 17 B Câu 37 A
Câu 18 D Câu 38 A
Câu 19 A Câu 39 B
Câu 20 C

……………..

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button