Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục và phí cấp sổ hồng căn hộ chung cư

Thủ tục cấp sổ hồng chung cư

Nhiều căn hộ và dự án chung cư đang được xây dựng tại Việt Nam. Việc tự mình tuyển lựa 1 căn hộ chung cư ko quá khó nhưng mà bạn đã biết thứ tự sắm bán căn hộ chung cư có sổ hồng chưa? Vấn đề này là 1 mối ân cần béo đối với người mua của chúng tôi. Nếu được tiến hành đúng, thủ tục này sẽ cho phép giao dịch thành công và tránh xui xẻo lúc sắm hoặc bán. Mobitool VN sẽ giới thiệu thủ tục và lệ phí cấp Sổ hồng Căn hộ như sau.

Thông tư về Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư 21/2016 / TT-BXD

Tháng 02/2016 Thông tư / TT-BXD Quy chế Quản lý, Sử dụng Nhà chung cư

Thông tư 17/2016 / TT-BXD chỉ dẫn bản lĩnh tham dự hoạt động xây dựng của tổ chức, tư nhân

nghe: Tôi đang mua nhà lần đầu tại 1 dự án đang xây dựng thì thủ tục sang tay sổ hồng như thế nào và tôi phải nộp những khoản phí gì?

giải đáp:

1. Cơ sở pháp lý

Luật nhà ở 2014

Thông tư số 24/2014 / TT-BT NMT về giấy má địa chính.

Tháng 02 5 2014 Thông tư / TT-BTC quy định mức thu, lệ phí do Hội đồng quần chúng Nhà nước ban hành

Nghị định số 23/2013 / NĐ-CP sửa đổi Nghị định về lệ phí trước bạ 45/2011 / NĐ-CP

Nghị định 45/2011 / NĐ-CP về lệ phí trước bạ

2. Nội dung tham mưu

Trước tiên, thủ tục sang tay sổ hồng:

Điều 9 Khoản 1 và Khoản 2 Luật Nhà ở 5 2014 quy định như sau.

“Điều 9 Phê duyệt quyền sở hữu nhà

1. Tổ chức, hộ gia đình, tư nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật này và sở hữu nhà ở hợp lí thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Như 1 chứng chỉ cho 1 ngôi nhà). Căn nhà được cấp giấy chứng thực phải là căn nhà hiện có.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giđó chứng thực cho chủ nhân nhà ở được tiến hành theo quy định của luật pháp về đất đai.

Trường hợp được sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điều 123 Khoản 1 của Luật này thì chủ nhân nhà ở được cấp Giđó chứng thực trong thời hạn sở hữu nhà ở. Khi hết thời hạn sở hữu nhà ở đã thoả thuận thì quyền sở hữu nhà ở được trả lại cho chủ nhân lúc đầu. Việc cấp giấy chứng thực cho người mua đất và xử lý giấy chứng thực lúc hết thời hạn sở hữu nhà sẽ do chính phủ quy định. “

Các bước cấp giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở lần đầu Theo Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT quy định về giấy má địa chính như sau:

“Điều 8. Giđó chứng thực quyền sử dụng đất và các hồ sơ đã nộp lần đầu để đăng ký, cấp quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất

1. Giấy má lúc đăng ký, cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất và làm thủ tục sở hữu nhà ở và của nả khác sử dụng đất bao gồm:

a) Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04 / ĐK.

b) Văn bản quy định cụ thể thi hành 1 số quy định tại Điều 43 Nghị định của Chính phủ, quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 43/2014 / NĐ-CP của Nghị định ngày 15 tháng 5 5 2014. 1 trong những. Đất đăng ký quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nội quy 43/2014 / NĐ-CP).

c) 1 trong các loại hồ sơ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014 / NĐ-CP về Đăng ký quyền sở hữu đất.

Đối với việc đăng ký sở hữu nhà hoặc đăng ký xây dựng thì phải có lược đồ nhà hoặc công trình xây dựng thích hợp với tình trạng của ngôi nhà (trừ trường hợp hồ sơ sở hữu nhà hoặc công trình xây dựng có lược đồ công trình);

d) Theo Mẫu số 08 / ĐK báo cáo kết quả kiểm tra tình trạng sử dụng đất của tổ chức dân tộc, cơ sở tín ngưỡng đã sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 5 2004.

đ) Giđó tờ chứng minh việc kết thúc bổn phận nguồn vốn. Các hồ sơ liên can tới việc miễn, giảm bổn phận nguồn vốn về đất đai và của nả gắn liền với nó (nếu có).

e) Đối với đơn vị Quân đội quần chúng sử dụng đất vào mục tiêu quốc phòng, an ninh thì ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b và d Điều này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. . Vị trí đóng quân, xây dựng; bản sao Quyết định coi xét quy hoạch toàn cục khu quân sự, đơn vị biên phòng và sử dụng đất của Nhà nước vào mục tiêu quốc phòng, an ninh của Thủ tướng Chính phủ. Đơn vị xin cấp chứng chỉ.

g) Trường hợp lô liền kề có đăng ký quyền sử dụng giảm thiểu thì phải có giao kèo hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định về việc xác lập quyền sử dụng giảm thiểu đối với lô liền kề. Địa điểm và quy mô diện tích lô đất nhưng người sử dụng lô lục địa kề bị giảm thiểu quyền sử dụng.

2. Trường hợp người sử dụng đất làm thủ tục đăng ký đất đai nhưng chưa có Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc của nả khác gắn liền với đất thì phải nộp giấy má gồm các hồ sơ sau: Bản sao các hồ sơ quy định tại các điểm a, d, e, g và các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này.

Trường hợp người sử dụng đất đăng ký đất đai có nhu cầu được cấp Giđó chứng thực quyền sở hữu quyền sử dụng đất, nhà ở và của nả khác gắn liền với đất thì phải nộp giấy má yêu cầu cấp Giđó chứng thực theo Mẫu số 04 / ĐK …

3. Giấy má nộp lần đầu lúc chẳng phải là chủ sử dụng đất cùng lúc phải cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất và đăng ký, cấp quyền sở hữu nhà ở và đất khác. Đăng ký bổ sung của nả sử dụng đất đối với người sử dụng đất đã được cấp Giđó chứng thực bao gồm:

a) Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04 / ĐK.

b) 1 trong các loại hồ sơ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014 / NĐ-CP.

c) Lược đồ của nả gắn liền với đất (nếu giấy má về quyền sở hữu của nả gắn liền với đất ko có lược đồ của nả gắn liền với đất).

d) Đối với trường hợp phải cấp thêm Giđó chứng thực quyền sở hữu của nả gắn liền với đất thì Giđó chứng thực đã cấp.

đ) Giđó tờ chứng minh việc kết thúc bổn phận nguồn vốn. Các hồ sơ liên can tới việc miễn, giảm bổn phận nguồn vốn đối với của nả (nếu có) gắn liền với đất.

4. Trường hợp đã được Nhà nước giao đất để điều hành thì giấy má lúc tiến hành thủ tục đăng ký đất đai bao gồm:

a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04 / ĐK.

b) Văn bản (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để điều hành.

c) Bản đồ hoặc trích đo địa chính (nếu có) đối với thửa đất, khu đất được giao điều hành.

5. Giấy má nộp lúc đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sắm bán nhà ở hoặc thủ tục quyền sở hữu nhà ở hoặc của nả khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sắm bán phải tiến hành theo đúng quy định. của Điều 72 Khoản 3 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP. “

Ở đây, tại Thông báo Điều 24/2014 / TT-BTNMT Điều 12 Khoản 1 và 2, thể thức của giấy má đăng ký, cấp giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở lần đầu như sau.

“Điều 12 Mẫu giấy má đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất và thủ tục quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất lần đầu”

1. Định dạng của cuốn sách được sử dụng để đăng ký như sau:

a) Sổ địa chính (điện tử): Mẫu số 01 / ĐK;

b) Sổ đăng ký cấp, nhận và trả Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất: Mẫu số 02 / ĐK;

c) Cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất: Mẫu số 03 / ĐK.

2. Định dạng của các tài liệu để đăng ký lần đầu như sau.

a) Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất: Mẫu số 04a / ĐK;

b) Danh sách người sử dụng chung các lô đất, đồng sở hữu bất động sản trên đất (kèm theo đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực): Mẫu số 04b / ĐK;

c) Danh sách bản vẽ đất nông nghiệp của cùng 1 chủ sử dụng hoặc người điều hành (kèm theo đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực): Mẫu số 04c / ĐK;

d) Danh mục của nả gắn liền với đất cùng lô (kèm theo đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực): Mẫu số 04d / ĐK;

đ) Quan điểm ​​khu dân cư về xuất xứ và thời khắc sử dụng đất: Mẫu số 05 / ĐK;

e) Kiểm tra giấy má đăng ký, cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất và bảng kê công khai kết quả quyền sở hữu nhà ở và của nả khác sử dụng đất: Mẫu số 06 / ĐK;

g) Quan điểm ​​về Giđó tờ chứng minh quyền sở hữu của nả là đất: Mẫu số 07 / ĐK;

h) Báo cáo tình trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tín ngưỡng và kết quả kiểm tra thống kê thửa đất: Mẫu số 08 / ĐK. “

Thứ 2, về phí và lệ phí cấp sổ hồng lần đầu.

Khi làm thủ tục cấp Sổ hồng, bạn sẽ phải nộp thêm các khoản phí khác như phí trước bạ, phí cấp giấy chứng thực quyền sở hữu nhà, phí nhận định, phí đo đạc.

-Phí công chứng giao kèo chuyển nhượng giao kèo sắm bán căn hộ theo quy.

Xem thêm về bài viết

Thủ tục và phí cấp sổ hồng căn hộ chung cư

[rule_3_plain]

Thủ tục và phí cấp sổ hồng căn hộ chung cư
Ở Việt Nam có rất nhiều khu chung cư, các dự án chung cư đang được xây dựng. Chọn lựa cho mình 1 căn hộ chung cư ko quá khó, thế nhưng mà các bạn có nắm được thứ tự sắm bán chung cư có sổ hồng như thế nào ko? Vấn đề này được người mua rất ân cần, bởi nếu tiến hành đúng thứ tự, thủ tục sẽ khiến cho giao dịch thành công, tránh xui xẻo lúc sắm bán. Mobitool VN xin giới thiệu đến các bạn thủ tục và phí cấp sổ hồng căn hộ chung cư như sau:

Thông tư 21/2016/TT-BXD về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế điều hành, sử dụng nhà chung cư
Thông tư 17/2016/TT-BXD chỉ dẫn về năng lực của tổ chức, tư nhân tham dự hoạt động xây dựng

Hỏi: Tôi lần đầu mua nhà ở dự án đang xây dựng sau này thủ tục làm sổ hồng của tôi sẽ như thế nào và tôi sẽ phải chịu những khoản phí nào ạ?

Trả lời:
1. Cơ sở pháp lý
Luật nhà ở 5 2014
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về giấy má địa chính;
Thông tư 02/2014/TT-BTC Quy định về những khoản phí, lệ phí do Hội đồng quần chúng tỉnh ban hành
Nghị định số 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
2. Nội dung tham mưu
Thứ nhất, thủ tục làm sổ hồng:
Khoản 1 và 2 Điều 9 Luật nhà ở 5 2014 quy định:
“Điều 9. Xác nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, hộ gia đình, tư nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp lí quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giđó chứng thực) đối với nhà ở ấy. Nhà ở được cấp Giđó chứng thực phải là nhà ở có sẵn.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giđó chứng thực cho chủ nhân nhà ở được tiến hành theo quy định của luật pháp về đất đai.
Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì bên mua đất ở được cấp Giđó chứng thực trong thời hạn sở hữu nhà ở; lúc hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ nhân lần đầu; việc cấp Giđó chứng thực cho bên mua đất ở và xử lý Giđó chứng thực lúc hết hạn sở hữu nhà ở được tiến hành theo quy định của Chính phủ.”
Thủ tục cấp Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở lần đầu theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về giấy má địa chính như sau:
“Điều 8. Giấy má nộp lúc tiến hành thủ tục đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất lần đầu
1. Giấy má nộp lúc tiến hành thủ tục đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền vớiđất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) 1 trong các loại hồ sơ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 5 2014 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
c) 1 trong các hồ sơ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu của nả gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có lược đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong hồ sơ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có lược đồ thích hợp với tình trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
d) Báo cáo kết quả kiểm tra tình trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tín ngưỡng đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 5 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
đ) Chứng từ tiến hành bổn phận nguồn vốn; hồ sơ liên can tới việc miễn, giảm bổn phận nguồn vốn về đất đai, của nả gắn liền với đất (nếu có);
e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang quần chúng sử dụng đất vào mục tiêu quốc phòng, an ninh thì ngoài hồ sơ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về địa điểm đóng quân hoặc vị trí công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ coi xét quy hoạch sử dụng đất vào mục tiêu quốc phòng, an ninh trên khu vực các quân khu, trên khu vực các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân Biên phòng, trên khu vực tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương nhưng có tên đơn vị yêu cầu cấp Giđó chứng thực;
g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng giảm thiểu đối với thửa lục địa kề phải có giao kèo hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án quần chúng về việc xác lập quyền sử dụng giảm thiểu thửa lục địa kề, kèm theo lược đồ trình bày địa điểm, kích tấc phần diện tích thửa đất nhưng người sử dụng thửa lục địa kề được quyền sử dụng giảm thiểu.
2. Trường hợp người sử dụng đất tiến hành thủ tục đăng ký đất đai nhưng chưa có nhu cầu được cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất thì nộp giấy má gồm các hồ sơ theo quy định tại các Điểm a, d, e, g và bản sao hồ sơ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này.
Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai nhưng nay có nhu cầu được cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất thì nộp đơn yêu cầu cấp Giđó chứng thực theo Mẫu số 04/ĐK.
3. Giấy má nộp lúc tiến hành thủ tục đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất lần đầu đối với của nả gắn liền với đất nhưng chủ nhân ko cùng lúc là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với của nả gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giđó chứng thực gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) 1 trong các hồ sơ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
c) Lược đồ về của nả gắn liền với đất (trừ trường hợp trong hồ sơ về quyền sở hữu của nả gắn liền với đất đã có lược đồ của nả thích hợp với tình trạng);
d) Giđó chứng thực đã cấp đối với trường hợp chứng thực bổ sung quyền sở hữu của nả gắn liền với đất;
đ) Chứng từ tiến hành bổn phận nguồn vốn; hồ sơ liên can tới việc miễn, giảm bổn phận nguồn vốn về của nả gắn liền với đất (nếu có).
4. Giấy má nộp lúc tiến hành thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để điều hành gồm có:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để điều hành (nếu có);
c) Lược đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao điều hành (nếu có).
5. Giấy má nộp lúc tiến hành thủ tục đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua đất ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu cơ xây dựng để bán được tiến hành theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.”
Trong ấy mẫu hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sở hữu nhà ở lần đầu tại các Khoản 1 và 2 Điều 12 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT như sau:
“Điều 12. Mẫu hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất lần đầu
1. Mẫu sổ sử dụng trong đăng ký gồm có:
a) Sổ địa chính (điện tử): Mẫu số 01/ĐK;
b) Sổ tiếp thu và trả kết quả đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền vớiđất: Mẫu số 02/ĐK;
c) Sổ cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền vớiđất: Mẫu số 03/ĐK.
2. Mẫu hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký lần đầu gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất: Mẫu số 04a/ĐK;
b) Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ nhân chung của nả gắn liền với đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực): Mẫu số 04b/ĐK;
c) Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng 1 người sử dụng, người được điều hành (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực): Mẫu số 04c/ĐK;
d) Danh sách của nả gắn liền với đất trên cùng 1 thửa đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giđó chứng thực): Mẫu số 04d/ĐK;
đ) Phiếu lấy quan điểm của khu dân cư về xuất xứ và thời khắc sử dụng đất: Mẫu số 05/ĐK;
e) Danh sách công khai kết quả rà soát giấy má đăng ký, cấp Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của nả khác gắn liền với đất: Mẫu số 06/ĐK;
g) Phiếu lấy quan điểm về việc chứng thực quyền sở hữu của nả gắn liền với đất: Mẫu số 07/ĐK;
h) Báo cáo kết quả kiểm tra tình trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tín ngưỡng và bản thống kê các thửa đất: Mẫu số 08/ĐK.”
Thứ 2, về phí và lệ phí lúc thực hiện cấp sổ hồng lần đầu
Khi thực hiện thủ tục xin cấp sổ hồng, bạn cần nộp thêm 1 số lệ phí như phí trước bạ, phí xin cấp giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở, phí nhận định, phí trích đo,…
– Phí công chứng giao kèo chuyển nhượng giao kèo sắm bán căn hộ theo quy định.

[rule_2_plain]

#Thủ #tục #và #phí #cấp #sổ #hồng #căn #hộ #chung #cư


  • #Thủ #tục #và #phí #cấp #sổ #hồng #căn #hộ #chung #cư
  • Tổng hợp: Mobitool

Trần Ris

Tôi là Trần Ris, tôi viết blog để chia sẻ các kiến thức hay đến các bạn. Chúc các bạn tìm được thông tin mình cần! Xin cảm ơn đã đọc và theo dõi blog của tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button