Giáo Dục

Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 106 – Kết nối tri thức 6

Mobitool mời bạn đọc tham khảo Soạn văn 6: Củng cố, mở rộng (trang 106), thuộc bộ sách Kết nối tri thức.

Hy vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn học sinh lớp 6, nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được đăng tải dưới đây.

Soạn bài Củng cố, mở rộng

1. Kẻ vào bảng theo mẫu sau và điền thông tin ngắn gọn về các văn bản đã học:

Đặc điểm

Chùm ca dao về quê hương, đất nước

Chuyện cổ nước mình

Cây tre Việt Nam

Biện pháp tu từ nổi bật

Ẩn dụ

So sánh, ẩn dụ

Nhân hóa

Tình cảm, cảm xúc của tác giả

Tình yêu quê hương, đất nước

Tình yêu, lòng tự hào đối với chuyện cổ của đất nước.

Tình yêu mến, gắn bó với cây tre – loài cây tượng trưng cho phẩm chất của dân tộc Việt Nam.

2. Tìm và đọc một số bài thơ lục bát

– Cây dừa (Trần Đăng Khoa):

“Cây dừa xanh toả nhiều tàu,
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao,
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.
Ai mang nước ngọt, nước lành,
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.
Tiếng dừa làm dịu nắng trưa,
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.
Trời trong đầy tiếng rì rào,
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.”

– Bầm ơi (Tố Hữu):

“Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm…

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non

Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!

Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

…”

Mobitool mời bạn đọc tham khảo Soạn văn 6: Củng cố, mở rộng (trang 106), thuộc bộ sách Kết nối tri thức.

Hy vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn học sinh lớp 6, nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được đăng tải dưới đây.

Soạn bài Củng cố, mở rộng

1. Kẻ vào bảng theo mẫu sau và điền thông tin ngắn gọn về các văn bản đã học:

Đặc điểm

Chùm ca dao về quê hương, đất nước

Chuyện cổ nước mình

Cây tre Việt Nam

Biện pháp tu từ nổi bật

Ẩn dụ

So sánh, ẩn dụ

Nhân hóa

Tình cảm, cảm xúc của tác giả

Tình yêu quê hương, đất nước

Tình yêu, lòng tự hào đối với chuyện cổ của đất nước.

Tình yêu mến, gắn bó với cây tre – loài cây tượng trưng cho phẩm chất của dân tộc Việt Nam.

2. Tìm và đọc một số bài thơ lục bát

– Cây dừa (Trần Đăng Khoa):

“Cây dừa xanh toả nhiều tàu,
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
Thân dừa bạc phếch tháng năm,
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè hoa nở cùng sao,
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.
Ai mang nước ngọt, nước lành,
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.
Tiếng dừa làm dịu nắng trưa,
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.
Trời trong đầy tiếng rì rào,
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.”

– Bầm ơi (Tố Hữu):

“Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm…

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non

Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!

Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

…”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page