Tài Liệu

Quyết định 02/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hậu Giang

Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

———–
Số: 02/2013/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————————

Hậu Giang, ngày 30 tháng 1 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ V/v bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các quy định tại:

a) Khoản 2 Điều 35 và Điều 36 Quy định ban hành kèm theoQuyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

b) Khoản 2 Điều 10 Quy định ban hành kèm theoQuyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Hậu Giang về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– VP Chính phủ (HN-TP.HCM);
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tư pháp – Cục Kiểm tra văn bản;
– TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
– VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
– Như Điều 3;
– UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
– Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH. NgH
D/nguyethang/2012/QD-PhapQuy/ QD ban hanh trinh
tu thu tuc phe duyet pa

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Công Chánh

QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 1 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Quyết định này áp dụng đối với các dự án hoặc các hạng mục trong dự án được phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Đối với hồ sơ kiểm kê đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải bổ sung, điều chỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau đây gọi là người bị thu hồi đất).

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG

Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

1. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.

2. Tổ chức phát triển quỹ đất.

Điều 4. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện

1. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo từng dự án để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn cấp huyện nếu thấy cần thiết.

2. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Phó Chủ tịch Thường trực của Hội đồng: là đại diện lãnh đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện.

c) Các ủy viên bao gồm:

– Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường;

– Đại diện cơ quan Tài chính – Kế hoạch;

– Đại diện cơ quan Thanh tra Nhà nước;

– Đại diện cơ quan quản lý về xây dựng;

– Đại diện cơ quan quản lý về nông nghiệp;

– Đại diện chủ đầu tư;

– Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án;

– Đại diện của những người bị thu hồi đất từ một đến hai người do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án giới thiệu;

– Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án quyết định cho phù hợp với tình hình của từng địa phương.

Điều 5. Việc thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 3 của Quy định này được thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

Mục 1. THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT VÀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 6. Thông báo thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố.

Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển.

Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.

2. Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp huyện là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện các nội dung theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 7. Thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Đối với trường hợp cần thiết thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 4 Quy định này thì trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc quyết định quy hoạch đất và thông báo thu hồi đất, chủ đầu tư hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đề nghị thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Văn bản gửi kèm theo gồm:

a) Quyết định quy hoạch đất và thông báo thu hồi đất để xây dựng dự án hoặc chủ trương đầu tư đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Văn bản cử đại diện tham gia Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của chủ đầu tư hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất thì cơ quan có thẩm quyền ký ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án.

3. Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và Quyết định thành lập.

Mục 2. TỔ CHỨC KÊ KHAI, KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG VÀ XÁC NHẬN NỘI DUNG KÊ KHAI

Điều 8. Thông báo kiểm kê hiện trạng

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thông báo kế hoạch đo đạc, kiểm kê hiện trạng cho người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Thông báo kế hoạch phải nêu rõ thời gian, địa điểm có mặt để tiến hành đo đạc, kiểm kê hiện trạng.

2. Trường hợp người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất không có mặt tại địa phương hoặc không xác định được địa chỉ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải niêm yết thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong thời gian 14 (mười bốn) ngày làm việc. Sau 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày niêm yết mà người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất không đến liên hệ tại trụ sở Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tiến hành lập biên bản đo đạc, kiểm kê hiện trạng theo diện vắng chủ.

Điều 9. Tổ chức kiểm kê hiện trạng

1. Thành phần tham gia kiểm kê hiện trạng gồm có:

a) Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Người bị thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất (hoặc người được ủy quyền);

c) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Đại diện của những người bị thu hồi đất đã được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án giới thiệu (nếu có).

2. Nội dung kiểm kê:

a) Kiểm kê tất cả tài sản bị ảnh hưởng của người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Biên bản kiểm kê hiện trạng là cơ sở xác lập số lượng, chất lượng tài sản gắn liền với diện tích đất thu hồi để tính toán bồi thường, hỗ trợ.

c) Nội dung Biên bản phải ghi nhận ý kiến của người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất về thời gian làm nhà ở hoặc thời gian tạo lập tài sản có trên đất (công trình phụ, giếng nước, ao đào, cây trồng…). Trường hợp ghi sai thì gạch ngang phần đã viết sai và ghi lại, không được tẩy xóa, người ghi sai phải ký vào bên cạnh chữ sửa chữa.

Trường hợp người có đất, tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác ký thay vào Biên bản thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Việc đo đạc, kiểm kê phải được tiến hành thực hiện tại hiện trường, ghi nhận đầy đủ các thông tin thực tế và phải được ký tên xác nhận vào Biên bản của các thành phần tham dự.

3. Các trường hợp kiểm kê đặc biệt:

a) Trường hợp kiểm kê theo diện vắng chủ thì ghi trong Biên bản ghi rõ cụm từ: “Kiểm kê theo diện vắng chủ”, mời đại diện các hộ lân cận, ấp/khu vực ký xác nhận sự việc và Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận (ký tên, đóng dấu) vào Biên bản.

b) Trường hợp người bị thu hồi đất có mặt nhưng không ký Biên bản thì phải ghi nhận rõ sự việc, lý do từ chối ký Biên bản, ý kiến của chủ hộ và đại diện các hộ lân cận, ấp/khu vực ký xác nhận sự việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (ký tên, đóng dấu) vào Biên bản.

Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể trong kiểm kê, thu hồi đất

1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của thửa đất (hoặc các thửa đất) nằm ngoài phạm vi thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi theo Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì phải ghi rõ vào Biên bản kiểm kê phần ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng.

2. Trường hợp người bị thu hồi đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 đã chết vào thời điểm kiểm kê mà các đồng thừa kế chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định thì việc kiểm kê được thực hiện với sự tham gia của người đại diện đồng thừa kế hoặc người đang trực tiếp quản lý đất và tài sản bị thu hồi (có giấy xác nhận của UBND cấp xã).

3. Trường hợp người bị thu hồi đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên thực tế nhưng chưa hoàn tất việc chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì việc kiểm kê được tiến hành với sự tham gia của người đã nhận quyền sử dụng đất trên thực tế (Biên bản kiểm kê phải ghi rõ lý do và thời điểm chuyển dịch quyền sử dụng đất trên thực tế).

4. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bao gồm nhiều loại đất trên cùng một thửa đất, nhưng dự án chỉ thu hồi một phần diện tích của thửa đất đó thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất thực tế để xác định loại đất của phần diện tích thu hồi. Trường hợp người bị thu hồi đất có ý kiến đề nghị cụ thể về loại đất bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải ghi rõ ý kiến đề nghị vào Biên bản kiểm kê để làm cơ sở tính toán áp giá bồi thường trong phương án bồi thường cho phù hợp.

5. Trường hợp sau khi giải tỏa một phần nhà ở, công trình trên đất mà phần còn lại không thể sử dụng được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải đo đạc, kiểm kê tính toán bồi thường toàn bộ phần diện tích còn lại của nhà ở, công trình đó. Biên bản kiểm kê phải ghi rõ lý do thực hiện việc đo đạc, kiểm kê toàn bộ diện tích nhà ở, công trình trong trường hợp này.

Mobitool file tài liệu để xem thêm chi tiết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button