Giáo Dục

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Trần Thới 2, Cái Nước năm học 2015 – 2016

Mời các bạn cùng tham khảo Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Trần Thới 2, Cái Nước năm học 2015 – 2016. Đề thi được Mobitool sưu tầm và tổng hợp có đáp án đi kèm sẽ giúp các bạn học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết chuẩn bị cho kỳ thi học kì 2 đạt kết quả cao nhất. Sau đây mời quý thầy cô và các bạn học sinh cùng tham khảo đề thi.

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Kỳ Phú, Ninh Bình năm 2016 – 2017

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 trường Tiểu học Kỳ Phú, Ninh Bình năm 2016 – 2017

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 trường Tiểu học Na Ư, Điện Biên năm 2016 – 2017

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

Phòng GD&ĐT Cái Nước

Trường TH Trần Thới 2

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

Môn: Tiếng việt

Thời gian: 40 Phút

Năm học: 2015 – 2016

I – Đọc thành tiếng: (2 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc ở sách giáo khoa (SGK) Tiếng việt 5, tập 1, cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng. Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời.

II – Đọc hiểu – Luyện từ và câu: (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? (0,5 điểm)

A. Mừng thọ thầy. B. Để trả nghĩa thầy.
C. Để học chữ. D. Để thầy dạy vỡ lòng.

Câu 2: Chi tiết nào cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu. (0,5 điểm)

A. Từ đêm khuya. B. Từ trưa.
C. Từ sáng sớm. D. Từ hôm qua.

Câu 3: Nối cột A với cột B cho thích hợp (0,5 điểm)

A

B

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.

Muốn học tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.

Tôn sư trọng đạo.

Tôn kính thầy giáo.

Tiên học lễ, hậu học văn.

Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy. Phải kính trọng thầy.

Câu 4: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “Truyền thống”: (0,5 điểm)

A. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ đời này sang đời khác.
B. Phong tục, tập quán của tổ tiên, ông bà trong một gia đình.
C. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều địa phương khác nhau.
D. Khi hưởng thành quả, phải nhớ đến người có công gây dựng nên.

Câu 5: Nhóm từ nào dưới đây tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác? (0,5 điểm)

A. Truyền thanh, truyền hình. B. Gia truyền, lan truyền.
C. Truyền nghề, truyền ngôi. D. Cổ truyền, truyền thống

Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “An ninh”: (0,5 điểm)

A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
B. Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.

III – Chính tả nghe – viết: (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Ai là thuỷ tổ loài người?). (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 70).

IV – Tập làm văn: Tả một người thân trong gia đình em. (3 điểm)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

I – Đọc thành tiếng: (2 điểm)

GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: Tránh trường hợp 2 HS cùng đọc một đoạn.

a – Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm.

(Đọc sai dưới 4 tiếng cho 1,5 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng cho 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 7 tiếng trừ 1,5 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng cho 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng cho 0 điểm).

b – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm.

(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu cho 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên cho 0 điểm).

c – Tốc độ đọc đạt yêu cầu 2 điểm.

(Đọc quá 2 đến 3 phút cho 0,5 điểm; đọc quá 3 phút, phải đánh vần nhẩm cho 0 điểm).

II – Đọc hiểu – luyện từ và câu: (3 điểm).

Bài

1

2

4

5

6

Khoanh câu đúng

A

C

A

C

B

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 3: Nối cột A với cột B cho thích hợp (0,5 điểm)

III – Chính tả: (2 điểm)

– GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

– Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 5 điểm.

– Cứ mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

IV – Tập làm văm: (3 điểm)

– Thời gian HS làm bài khoảng 25 phút.

– GV đánh giá, cho điểm: Dựa vào những yêu cầu của đề bài, mà học sinh viết đúng theo yêu cầu đề bài ra. (3 điểm).

Cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức độ điểm 0,5; 1; 1,5;….4 điểm).

Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page