Wiki

Chổ hay chỗ, từ nào mới là đúng chính tả? Cách dùng đúng nhất

Người xưa có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” quả thật không sai. Dù là người bản xứ, ta vẫn thường hay nhầm lẫn các từ với nhau, điển hình như chỗ và chổ. Vậy chỗ hay chổ, từ nào mới là đúng chính tả? Cách dùng chuẩn nhất là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên.

1. Chổ hay chỗ là đúng chính tả?

Chỗ mới là từ đúng chính tả. Chỗ là một danh từ dùng để chỉ một khoảng không gian có thể xác định hoặc có thể quan sát được như nơi cư trú, vị trí ngồi, nơi sinh sống,…

Thế chổ có đúng chính tả không? Có ý nghĩa gì không? Câu trả lời là không! Đây chỉ là cách phát âm của một số vùng miền ở nước ta. Nhưng nếu không biết rõ nghĩa của từ, ta có thể dễ dàng bị nhầm lẫn và thậm chí lẫn lộn sang một số từ liên quan, như các cặp từ dưới đây.

Chỗ là từ đúng chính tả

– Chổ ở hay chỗ ở

Giữa 2 từ này, chỗ ở mới là từ chính xác. Đây là từ chỉ nơi cư trú, cư ngụ, nhà cửa nói chung được người ta dùng làm nơi sinh sống. Chỗ ở có thể bao gồm 1 gia đình sinh sống hoặc nhiều gia đình cùng sinh sống, hay còn gọi là chung cư. Trong tiếng Anh thì chỗ ở là home.

Ví dụ: Chỗ ở hiện nay của tôi ở quận 1.

– Chỗ ngồi hay chổ ngồi

Chỗ ngồi là từ đúng chính tả và có nghĩa là một vị trí dùng để ngồi xuống như ghế, mặt đất, giường,… Còn chổ ngồi thì sao? Chổ ngồi là từ sai chính tả và do đó, nó cũng là một từ vô nghĩa. Chỗ ngồi trong tiếng Anh là seat.

Ví dụ: Hãy sắp xếp chỗ ngồi cho hơn 50 học sinh lớp 7A.

Chỗ ngồi có nghĩa là một vị trí dùng để ngồi xuống

Chỗ ngồi có nghĩa là một vị trí dùng để ngồi xuống

– Chỗ làm hay chổ làm

Cũng tương tự như chỗ ở, chỗ làm mới là từ đúng chính tả. Nếu chỗ ở là chỉ nơi sinh sống, thì chỗ làm chỉ nơi làm việc của một người. Chỗ làm trong tiếng Anh là workplace. Còn chổ làm là từ sai chính tả bạn nhé!

Ví dụ: Chỗ làm bên công ty kia có đãi ngộ rất tốt.

– Chỗ trống hay chổ trống

Chổ trống là từ sai chính tả và không có trong từ điển tiếng Việt. Chỗ trống mới là từ chính xác nhé! Chỗ trống mang ý chỉ một vị trí không có ai hay bất cứ vật thể gì ở đó. Chỗ trống trong tiếng Anh là blank space.

Ví dụ: Chỗ trống ở kế bên bạn có ai đặt trước không?

– Chỗ dựa hay chổ dựa

Tương tự như cả 4 trường hợp trên. Chỗ dựa mới là đáp án chính xác cho câu hỏi này. Chỗ dựa có thể hiểu là một điểm hay vị trí mà người ta có thể tựa vào như bàn ghế, mặt tường. Ngoài ra, nó còn mang ý nghĩa là một điểm tựa về mặt tinh thần: chỗ dựa trong gia đình, chỗ dựa vững chắc,…

Ví dụ: Gia đình là chỗ dựa vững chắc nhất cho mỗi con người.

Chỗ ở, chỗ làm, chỗ trống, chỗ ngồi, chỗ dựa là từ đúng chính tả

Chỗ ở, chỗ làm, chỗ trống, chỗ ngồi, chỗ dựa là từ đúng chính tả

2. Tại sao có sự nhầm lẫn giữa chỗ và chổ?

Điểm khác nhau giữa 2 từ chỗ và chổ là âm sắc. Chỗ mang thanh ngã, hay còn gọi là dấu ngã. Còn chổ thì mang dấu hỏi. Đây là hai loại thanh sắc thường hay bị nhầm lẫn với nhau trong giao tiếp thường ngày. Đặc biệt, những người sinh sống ở miền Trung có thói quen hay phát âm dấu hỏi và dấu ngã tương đồng với nhau.

Để phát âm đúng dấu ngã trong từ chỗ, bạn phải đè hơi xuống để âm tiết phát ra mang một độ cong nặng hơn so với dấu hỏi. Quy trình này có chút phức tạp và người ta thường tự động bỏ qua nó khi nói chuyện. Nhưng dù sao, bạn cũng nên để ý cách dùng từ trong văn viết để đảm bảo mình không dùng sai chính tả nhé!

Ngoài lỗi nhầm lẫn dấu ngã và hỏi ra, người ta cũng hay mắc những lỗi phát âm ở một số cặp từ khác có phát âm tương đồng như âm “d” và “gi”: dùm và giùm, dành và giành, dao động và giao động,… Hay âm “s” và “x”, như: bổ sung và bổ xung, sai sót và sai xót,…

Nguyên nhân nhầm lẫn giữa chỗ và chổ

Nguyên nhân nhầm lẫn giữa chỗ và chổ

3. Chỗ nghĩa là gì?

Theo thông tin từ trang Wiktionary, chỗ có thể được hiểu với 4 ý nghĩa khác nhau.

Nghĩa đầu tiên của chỗ là một khoảng không gian xác định có thể nhìn thấy được người, đồ vật, hoặc sự việc diễn ra ở đó.

Ví dụ: Trong kho còn rất nhiều chỗ để chứa hàng hóa.

Nghĩa thứ hai ám chỉ một phạm vi được xác định với đặc điểm nào đó.

Ví dụ:

– Bài toán này còn chỗ khó hiểu nào không?

– Gãi giúp tôi chỗ ngứa này với!

Chỗ nghĩa là một phạm vi được xác định với đặc điểm nào đó, ví dụ như chỗ khó hiểu

Chỗ nghĩa là một phạm vi được xác định với đặc điểm nào đó, ví dụ như chỗ khó hiểu

Nghĩa thứ 3 của chỗ nói về một trạng thái, tình hình xác định nào đó không giống với trạng thái, tình hình khác. Nghĩa này có thể sẽ hơi khó hiểu. Hãy xem qua ví dụ dưới đây để hiểu thêm nhé!

Ví dụ: Hình ảnh chị Dậu lao ra khỏi nhà trong đêm tối là do bị đẩy vào chỗ tuyệt vọng.

Ý nghĩa cuối cùng của từ chỗ dùng để chỉ người có mối quan hệ mật thiết nào đó, như: họ hàng, bạn bè, người quen,…

Ví dụ:

– Chỗ bạn bè với nhau thì đừng khách sáo!

– Dù sao tôi và anh ta cũng là chỗ làm ăn lâu năm.

– Cô ấy với tôi là chỗ bà con họ hàng xa.

Đồng nghĩa với từ chỗ là từ nơi. Tuy nhiên, từ nơi không thể bao hàm tất cả các ý nghĩa trên của từ chỗ, vì vậy bạn nên cẩn thận khi thay thế từ chỗ thành từ nơi nhé. Còn trong tiếng Anh, có thể dùng place để chỉ từ chỗ.

Ý nghĩa của từ chỗ

Ý nghĩa của từ chỗ

4. Cách phân biệt dấu ngã và dấu hỏi

Có 5 quy tắc căn bản giúp ta phân biệt dấu hỏi và dấu.

– Quy ước viết dấu trong từ láy

Đối với các từ láy, khi một trong hai từ có dấu sắc hoặc ngang thì từ còn lại sẽ là dấu hỏi.

Ví dụ: gửi gắm, hối hả, hớn hở, thổn thức, tráo trở, lả lướt, nhỏ nhen, ngẩn ngơ, trong trẻo, trăn trở, thăm thẳm,…

Ngược lại, nếu một trong hai từ có dấu huyền hoặc nặng thì từ còn lại sẽ là dấu ngã.

Ví dụ: vùng vẫy, vững vàng, lỡ làng, lầm lũi, mò mẫm, lãng mạn, vạm vỡ, ngạo nghễ, sặc sỡ, rực rỡ,…

– Các từ khởi đầu bằng nguyên âm

Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm sẽ mang dấu hỏi, ví dụ như: ủa, ổi, ổng, ẩu, ủng, ỷ, ổn, ửng, ổ, ủy (Ngoại trừ ễnh, ưỡn, ẵm, ỡm).

Một số ví dụ về từ ngữ: ít ỏi, ỉu xìu, ảm đạm, uyển chuyển.

Quy ước viết dấu trong từ láy và các từ khởi đầu bằng nguyên âm

Quy ước viết dấu trong từ láy và các từ khởi đầu bằng nguyên âm

– Phụ âm của một số từ Hán Việt

Những từ Hán Việt nào bắt đầu là M, N, NH, L, V, D, NG thì mang dấu ngã, những từ có phụ âm là những chữ còn lại mang dấu hỏi. Một mẹo giúp bạn ghi nhớ những chữ cái trên một cách dễ dàng là câu “Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã”.

Ví dụ: Mẫu giáo, nỗ lực, nhẫn tâm, lễ nghi, vĩ đại, dũng khí, ngẫu nhiên,…

– Họ trong tên và trạng từ

Đối với họ trong tên của một người thì đa phần sẽ mang dấu ngã, như: Nguyễn, Võ, Vũ, Đỗ, Doãn, Lữ, Lã, Mã, Liễu, Nhữ.

Bên cạnh đó, trạng từ cũng sẽ mang dấu ngã. Điển hình như: cũng, vẫn, sẽ, mãi, đã, những, hỡi, hễ, lẽ ra, mỗi, nữa, dẫu,…

– Suy luận theo nghĩa của từ

Cách cuối cùng là dựa trên ý nghĩa của từ đó để quyết định sử dụng dấu hỏi và dấu ngã.

Ví dụ như nếu bạn muốn chỉ một hoạt động bị dừng lại thì nên dùng từ nghỉ. Nhưng nếu bạn đang nói về sự liên tưởng, cảm xúc suy nghĩ thì dùng từ nghĩ.

5 quy tắc giúp phân biệt dấu hỏi và dấu ngã

5 quy tắc giúp phân biệt dấu hỏi và dấu ngã

5. Cách sử dụng từ chỗ đúng nhất

Từ chỗ có thể sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, tùy vào ý nghĩa của người nói hoặc người viết. Dưới đây là một số ví dụ về cách sử dụng từ chỗ đúng nhất.

Ví dụ:

– Tôi có ngồi ở chỗ kế bên bạn được không?

– Chỗ này có được phép để túi xách không?

– Tôi biết một chỗ bán điện thoại chính hãng.

– Chỗ hay của bộ phim này nằm ở tâm lý của nhân vật.

– Chỗ thân quen với nhau nên tôi sẽ giảm nửa giá cho chị.

Cách sử dụng từ chỗ đúng nhất

Cách sử dụng từ chỗ đúng nhất

6. Cách khắc phục lỗi nhầm lẫn từ chỗ và chổ

– Luyện phát âm

Luyện phát âm thường xuyên có thể giúp bạn khắc phục được lỗi lẫn lộn dấu ngã và dấu hỏi của các từ trong văn nói. Không những thế, bạn sẽ không cần phải lo lắng về các lỗi phát âm khác.

Việc luyện phát âm không hề khó như bạn nghĩ. Nếu bạn chăm chỉ luyện phát âm thì mình tin rằng sẽ có ngày, bạn không còn mắc phải sự nhầm lẫn nào trong lời nói nữa!

– Tra từ điển

Ngoài việc khắc phục trong văn nói, bạn cũng cần có những biện pháp giúp bạn luôn dùng từ đúng chính tả trong văn viết. Cách đơn giản nhất là sử dụng từ điển để tra cứu từ. Mình xin giới thiệu một số từ điển tiếng Việt phổ biến nhất: từ điển tiếng Việt của các nhà xuất bản như Viện Ngôn ngữ học, Trung tâm Từ điển học, Nhà Xuất bản Từ điển Bách khoa, giáo sư Hoàng Phê.

Nếu bạn không có từ điển giấy thì bạn có thể dùng điện thoại, máy tính bảng hoặc laptop của mình để tra cứu từ trên các trang từ điển online như Soha, Vdict, Vietnamese Dictionary, Laban Dictionary,…

Sử dụng điện thoại để tra từ điển online

Sử dụng điện thoại để tra từ điển online

– Sử dụng công cụ kiểm tra, sửa lỗi chính tả

Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng 5 công cụ miễn phí này để tự kiểm tra, sửa lỗi chính tả của mình: Google Docs, trang web VSpell, VCatSpell, Tummo Spell, TinySpell.

Google Docs cho phép bạn kiểm tra chính tả ngay trên giao diện làm việc một cách nhanh chóng. Để sử dụng Google Docs để kiểm tra và sửa lỗi chính tả, hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập Google Docs TẠI ĐÂY.

Bước 2: Bấm vào icon chữ A đứng trên dấu tick trong Google Docs. Lúc này, Google Docs sẽ tự động tìm những lỗi sai chính tả và đưa ra gợi ý từ chính xác.

Bước 3: Để sửa từ sai chính tả thành từ đúng, bấm vào từ gợi ý và Google Docs sẽ tự động thay thế từ sai bằng từ đúng.

Nếu bạn không muốn chỉnh sửa từ, hãy chọn Chấp nhận hoặc Bỏ qua.

Sử dụng Google Docs để kiểm tra và sửa lỗi chính tả

Sử dụng Google Docs để kiểm tra và sửa lỗi chính tả

Còn trang web VSpell là một trang web kiểm tra chính tả chính xác và uy tín, đã có mặt trên mạng từ năm 1990. Bạn có thể kiểm tra lỗi ngay trên websitekhông cần tải hay cài đặt bất kỳ ứng dụng gì. Để kiểm tra, sửa lỗi trên trang VSpell, hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập web VSpell TẠI ĐÂY.

Bước 2: Bấm vào soát lỗi ở cuối trang để bắt đầu kiểm tra chính tả.

Bấm soát lỗi ở cuối trang để bắt đầu kiểm tra chính tả

Bấm soát lỗi ở cuối trang để bắt đầu kiểm tra chính tả

Bước 3: Gõ hoặc dán đoạn văn bản bạn muốn kiểm tra chính tả vào > Chọn Kiểm tra Chính tả để trang web tự động dò tìm các lỗi chính tả.

Chọn Kiểm tra Chính tả

Chọn Kiểm tra Chính tả

Bước 4: Bấm Sửa để trang web sửa lỗi chính tả cho văn bản của bạn.

Bấm Sửa để trang web sửa lỗi chính tả cho văn bản

Bấm Sửa để trang web sửa lỗi chính tả cho văn bản

– Đọc sách, tài liệu

Người ta thường hay nói “Đọc muôn quyển sách, đi muôn dặm đường.” để cho ta thấy những lợi ích mà sách có thể đem lại cho ta. Việc đọc sách và tài liệu chuẩn có thể giúp ta trau dồi được vốn từ ngữ, khả năng diễn đạt mà còn bổ sung kiến thức chuyên môn, chuyên ngành hoặc đơn giản là giải trí và giúp ta thư giãn đầu óc sau những giờ làm việc mệt mỏi.

Nhưng bạn cũng nên chọn lọc những quyển sách chính thống của các nhà xuất bản uy tín, đáng tin cậy để đọc vì kiến thức và từ ngữ trong đó đều đã được thông qua quy trình kiểm duyệt gắt gao!

Đọc sách và tài liệu để trau dồi vốn từ và ngữ pháp

Đọc sách và tài liệu để trau dồi vốn từ và ngữ pháp

Một số mẫu điện thoại giúp bạn tra cứu từ đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

Mong rằng bài viết đã giúp bạn nhận biết được đâu là từ đúng chính tả giữa “chỗ” và “chổ”. Xin cảm ơn bạn đã theo dõi và chúc bạn có một ngày tốt lành!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page