Các loại cảm biến nhiệt độ | Học Điện Tử

Mến chào tất cả các bạn nhé, hôm nay trong bài viết này mình xin chia sẻ đến các bạn về các thông tin và các kiến thức liên quan đến các loại cảm biến nhiệt độ trên thị trường hiện nay. Đây là những loại cảm biến được sử dụng trong các ứng dụng đo lường nhiệt độ ở các nhà máy, xi nghiệp,…và nếu các bạn đang có nhu cầu tìm hiểu cũng như chọn mua các dòng thiết bị như vậy thì có thể tham khảo bài viết này nhé. Trong bài viết mình sẽ nêu rõ các định nghĩa, cấu tạo, đặc điểm của từng loại cảm biến khác nhau. Bên cạnh đó bài viết nhằm hướng đến các bạn đang muốn tìm hiểu để phục vụ cho việc học tập cũng như trong công việc hàng ngày. Vậy cụ thể như thế nào thì chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Có thể các bạn còn là học sinh hay sinh viên sẽ chưa biết nhiều đến các loại cảm biến nhiệt độ. Tuy nhiên các bạn đã và đang công tác trong các lĩnh vực công nghiệp, sản xuất thì rõ ràng đây là một thiết bị khá quen thuộc đúng không nào. Chúng ta thường nghe và biết đến các loại cảm biến nhiệt độ dùng trong công nghiệp như PT100, PT500, PT1000,…Bên cạnh đó còn có các loại như các loại như cảm biến can nhiệt S, can nhiệt K, can nhiệt J, …Vậy chúng ta cùng nhau tìm hiểu để biết chúng gì khác nhau nhé.

Cảm biến nhiệt độ là gì ?

Các loại cảm biến nhiệt độ hiện nay thường được gọi chung là cảm biến Thermocouple (hay cặp nhiệt điện). Chúng được cấu tạo từ hai đầu với hai loại vật liệu khác nhau. Hai đầu dây sẽ được hàn với nhau tại một điểm duy nhất, Khi đường giao nhau này trải qua sự thay đổi nhiệt độ, điện áp được tạo ra, điện áp ngõ ra dạng mV. Điện áp sau đó có thể được giải mã bằng cách sử dụng bảng tham chiếu cặp nhiệt điện để tính toán nhiệt độ.

Cảm biến nhiệt độ pt100
Các loại cảm biến nhiệt độ phổ biến

Thông thường các loại cảm biến nhiệt độ như PT100, can nhiệt J – K – T – E được dùng phổ biến nhất vì khoảng nhiệt độ của các loại này là các khoảng dễ gặp nhất trong các ứng dụng hàng ngày. Tuy nhiên, các loại cảm biến can nhiệt R – S – B sẽ ít thấy hơn vì chúng thường được dùng trong các ứng dụng có nhiệt độ khá cao.

So sánh các loại cảm biến nhiệt độ hiện nay:

Trong phần này mình sẽ chỉ ra và so sánh các loại cảm biến nhiệt độ với nhau xem chúng có các đặc điểm như thế nào ? khác nhau ra sao ? Và chúng thường dùng ở đâu nhé.

1. Cảm biến nhiệt độ PT100 – PT500 – PT1000:

Các dòng cảm biến loại PT này mình đã chia sẻ một cách cụ thể ở một bài viết khác. Các bạn có thể đọc thêm bài viết Cảm biến nhiệt độ pt100 là gì ? Tuy nhiên mình xin nói sơ lược về loại cảm biến này để các bạn có thể hiểu thêm để tiện so sánh trong bài viết này nhé.

cảm biến pt100 dạng dây

Các loại cảm biến nhiệt độ dạng điện trở PT là ký hiệu hóa học cho bạch kim (Platium) và nó cũng chính là thành phần cấu tạo nên cảm biến. Các dòng khác có thể sử dụng Cu (đồng) hoặc Ni (Niken) tương ứng. Con số PT100 thể hiện giá trị 100 ohm tại 0°C . Tương tự như vậy đối với Pt50, Cu50, Cu100…

đầu dò pt100 dạng que

Khi nhiệt độ trong ứng dụng thay đổi thì điện trở cũng sẽ thay đổi. Việc tăng nhiệt độ sẽ làm tăng điện trở của cảm biến nhiệt độ. Vì vậy nhiệt độ và điện trở sẽ thay đổi tuyến tính. Dãy đo của dòng PT dao động từ -200.. 800°C. Trong đó dãy đo được sử dụng phổ biến là -50.. 400°C, vì khá hiếm nhà sản xuất có thể đạt đến 800°C.

Cảm biến can nhiệt K

Các dãy đo thông dụng của cảm biến Pt100:

  • Dãy đo 0 ÷ 100°C
  • Dãy đo 0 ÷ 300°C
  • Dãy đo 0 ÷ 450°C
  • Dãy đo 0 ÷ 500°C
  • Dãy đo -50 ÷ 100°C
  • Dãy đo -50 ÷ 450°C
  • Dãy đo -50 ÷ 500°C

cảm biến pt100 3 dây

2. Cảm biến can nhiệt K – Thermocouple type K:

Đây là loại cảm biến can nhiệt hay cặp nhiệt điện (Cr – Al) gồm các hợp kim có chứa niken. Dòng này sẽ phù hợp để điều chỉnh nhiệt độ cao trong môi trường oxy hóa nhưng không được sử dụng trong môi trường khí quyển. Can nhiệt sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp, đo nhiệt độ các ứng dụng có nhiệt độ hoạt động trong khoảng dưới 1200ºC. Các đặc điểm như sau:

Cảm biến nhiệt độ loại k

  • Cảm biến cặp nhiệt điện loại K (Niken-Crom / Niken-Alumel) là các loại cảm biến nhiệt độ được dùng phổ biến nhất hiện nay vì giá thành khá hợp lý, độ bền cao, khoảng nhiệt độ vừa phải.
  • Có thể tùy chọn sai số thấp nhất là : ±1,1°C hoặc 0.4%
can nhiệt loại S
can nhiệt loại K bọc Sứ
  • Chúng thường có dãy đo trong khoảng nhiệt -270 ÷ 1200°C.
  • Sai số tiêu chuẩn của cảm biến can nhiệt K trong khoảng ±2,2°C hoặc 0,75%.
  • Chromel® gồm 90% niken và 10% crom; Alumel® là hợp kim bao gồm 95% niken, 2% mangan, 2% nhôm và 1% silic.
  • Loại K là một trong những cặp nhiệt điện phổ biến nhất với độ nhạy khoảng 41 μV/ºC.
  • Chromel® là dây dương, Alumel® là dây âm.
  • Không tốn kém, và phạm vi của nó là từ -270 °C đến +1372 °C (-454 °F đến +2501 °F) và tương đối tuyến tính.
  • Thành phần niken là từ tính, và như các kim loại từ tính khác, sẽ có độ lệch trong đầu ra khi vật liệu đạt tới điểm Curie, xảy ra ở nhiệt độ 350 °C (662 °F) đối với cặp nhiệt điện loại K. Điểm Curie là nơi vật liệu từ trải qua một sự thay đổi đáng kể trong tính chất từ của nó và gây ra sự sai lệch lớn đến tín hiệu đầu ra.
  • Nó có thể được sử dụng trong không khí liên tục oxy hoá hoặc trung hòa.• Hầu hết sử dụng ở trên 538 °C (1000 °F).
  • Tiếp xúc với lưu huỳnh góp phần vào sự hư hỏng sớm.
  • Hoạt động ở nồng độ oxy thấp gây ra một sự dị thường gọi là quá trình oxy hóa ưu tiên của crom trong dây dương gây ra tình trạng gọi là ‘green rot’ tạo ra các sai lệch lớn nghiêm trọng nhất trong khoảng 816 đến 1038 °C (1500 đến 1900 °F). Việc thông gió hoặc bít kín ống bảo vệ có thể ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tình trạng này.
  • Chu kỳ trên và dưới 1000 °C (1800 °F) không được khuyến nghị do thay đổi đầu ra từ các hiệu ứng trễ.

Cảm biến can nhiệt K

Các bạn có thể tham khảo chi tiết hơn về loại cảm biến này thông qua bài viết: Cảm biến can nhiệt K

3. Cảm biến can nhiệt J – Thermocouple type J:

Cảm biến nhiệt độ can J hay cặp nhiệt điện bao gồm cực dương sắt và cực âm (hợp kim đồng – niken). Được chỉ định để đo nhiệt độ trung bình trong việc giảm khí quyển và với sự hiện diện của hydro và carbon. Sự hiện diện của sắt gây nguy hiểm cho hoạt động của nó trong quá trình oxy hóa các quả cầu. Can nhiệt J có thể đo nhiệt độ từ 200ºC – 1200ºC. Phù hợp để sử dụng trong chân không, không khí giảm hoặc trơ.

Cảm biến nhiệt độ dạng gài

  • Cảm biến nhiệt độ dạng cặp nhiệt điện loại J (Iron / Constantan) là các loại cảm biến cũng được dùng khá phổ biến giống loại K . Nó có phạm vi nhiệt độ nhỏ hơn và tuổi thọ ngắn hơn ở nhiệt độ cao hơn các loại cảm biến can K nhưng tương đương với loại K về chi phí và độ tin cậy.
  • Dãy đo nhiệt độ dao động trong khoảng: -210 ÷ 760°C
  • Sai số của can nhiệt J thường là ±-2,2°C hoặc 0,75%.
  • Có thể tùy chọn sai số thấp nhất : ±1,1°C hoặc 0,4%
  • Các cặp nhiệt điện loại J có phạm vi tiềm năng hạn chế hơn loại K từ -200 đến +1200 °C (-328 đến 2193 °F), nhưng độ nhạy cao hơn khoảng 50 μV/ºC.
  • Nó có nhiệt độ tuyến tính trong khoảng 149 đến 427 °C (300 đến 800 °F) và trở nên dễ gãy dưới 0 °C (32 °F).
  • Tại điểm Curie của sắt 770 °C (1418 °F) có sự thay đổi đột ngột và vĩnh viễn về đặc tính đầu ra, xác định giới hạn nhiệt độ trên thực tế.
  • Sắt bị oxy hóa ở nhiệt độ cao hơn 538 °C (1000 °F) gây ảnh hưởng xấu đến độ chính xác của nó. Chỉ dây đo nặng được sử dụng ở những điều kiện này.
  • Loại J phù hợp để sử dụng trong bầu không khí chân không, giảm, hoặc trơ.
  • Nó sẽ giảm tuổi thọ nếu sử dụng trong môi trường oxy hóa.
  • Các thành phần cảm biến trần không được để ở nơi chứa lưu huỳnh trên 538 °C (1000 °F).
Cảm biến can nhiệt J
Cảm biến can nhiệt J

4. Cảm biến can nhiệt E – Thermocouple type E:

Cảm biến can nhiệt E có công suất nhiệt điện cao kết hợp cực dương của cặp nhiệt điện kiểu K và cực âm của cặp nhiệt điện kiểu J . Đặc biệt chỉ định trong khí quyển oxy hóa. Có nhiệt độ đo được từ -270ºC – 870ºC. Được khuyến cáo sử dụng cho môi trường oxy hóa liên tục hoặc khí trơ. Sai số không ổn định khi đo nhiệt độ âm.

  • Cảm biến nhiệt độ dạng cặp nhiệt điện loại E (Niken-Crom / Constantan) có tín hiệu mạnh hơn và độ chính xác cao hơn các loại cảm biến đo lường nhiệt độ loại K hoặc J ở dải nhiệt độ vừa phải từ 537°C trở xuống.
  • Dãy đo nhiệt độ của cảm biến dao động trong khoảng: -270÷870°C
  • Sai số của can nhiệt E ±1,7°C hoặc ±0,5%
  • Có thể tùy chọn sai số thấp nhất ±1,0°C hoặc 0,4%
  • Chromel là một hợp kim của 90% niken và 10% crom và là dây dương.
  • Constantan là hợp kim thường gồm 55% đồng và 45% niken.
  • Loại E có phạm vi tiềm năng từ -270 đến 1000 °C (-454 đến 1832 °F).
  • Nó không có từ tính và có điện áp đầu ra cao nhất so với thay đổi nhiệt độ của bất kỳ loại tiêu chuẩn nào (68 μV/°C).
  • Nó cũng có xu hướng lệch nhiều hơn các loại khác.
  • Khuyến cáo sử dụng cho môi trường oxy hóa liên tục hoặc khí trơ.
  • Các giới hạn lỗi của nó chưa được thiết lập để sử dụng dưới mức không.
Cảm biến can nhiệt E
Cảm biến can nhiệt E

5. Cảm biến can nhiệt N – Thermocouple type N:

Cảm biến can nhiệt loại N hay cặp nhiệt điện loại N cho nhiệt độ cao tương tự như loại K, dải đo tiềm năng trong khoảng từ -270ºC – 1300ºC nhưng có độ phản ứng trễ nhiệt ít hơn.

  • Cảm biến nhiệt độ dạng cặp nhiệt điện loại N (Nicrosil / Nisil) sẽ có cùng độ chính xác và giới hạn nhiệt độ như cảm biến loại K. tuy nhiên loại N sẽ đắt hơn một chút.
  • Dãy đo nhiệt độ dao động trong khoảng: -270 ÷ 1300°C
  • Sai số của can nhiệt loại N là ±2,2°C hoặc ±0,75%
  • Có thể tùy chọn sai số thấp nhất ±1,1°C hoặc 0,4%
  • Nicrosil là hợp kim niken có chứa 14.4% crom, 1.4% silic, và 0.1% magie và là dây dương.
  • Nisil là hợp kim của hợp kim niken với 4.4% silic.
  • Cặp nhiệt điện loại N là thiết kế mới nhất đã được các tiêu chuẩn quốc tế chấp nhận và đang ngày càng được sử dụng rộng khắp trên thế giới.
  • Các hợp kim này cho phép loại N đạt được độ ổn định nhiệt điện cao hơn các loại kim loại cơ bản E, J, K và T.
  • Các cặp nhiệt điện loại N có độ nhạy 39 μV/°C và phạm vi tiềm năng từ -270 đến 1300 °C (-454 đến 2372 °F).
  • Các cặp nhiệt điện loại N đã được sử dụng đáng tin cậy trong thời gian dài ở nhiệt độ tối thiểu 1200 °C (2192 °F).
  • Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong không khí oxy hoá, sự ổn định nhiệt điện của cặp nhiệt điện loại N tương tự như cặp nhiệt điện kim loại quý của các thermocouple ANSI loại R và S lên tới 1200 °C (2192 °F).
  • Không đặt các cặp nhiệt điện loại N vào chân không hoặc giảm hoặc xen kẽ không khí giảm / oxy hóa.

6. Cảm biến can nhiệt S – Thermocouple type S:

Cảm biến loại S bao gồm các kim loại quý (Bạch kim và Rhodium) cho phép thu được các phép đo rất chính xác. Đặc biệt chịu được ở nhiệt độ cao từ 50ºC – 1768ºC, nó thường được sử dụng trong khí quyển oxy hóa. Nó không thực sự được khuyến khích trong việc giảm khí quyển hoặc những thứ có chứa hơi kim loại. Nó được sử dụng trong thí nghiệm và để xác định ” Thang đo Nhiệt độ theo tiêu chuẩn Quốc tế (International Temperature Scale)

cảm biến nhiệt độ can S

  • Cảm biến can nhiệt S (Bạch kim Rhodium – 10% / Bạch kim) là các loại cảm biến nhiệt độ được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao. Nó thường được tìm thấy trong các ngành công nghiệp sinh học, dược phẩm và trong các lò đốt, lò hơi. Nó đôi khi được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ thấp hơn vì độ chính xác và ổn định cao có lớp vỏ bảo vệ thường là bằng sứ.
  • Dãy đo nhiệt độ dao động trong khoảng: -50 ÷ 1600°C
  • Sai số của can nhiệt S là ±1,5°C hoặc ± 0,25%
  • Có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất: ±0,6°C hoặc 0,1%

cảm biến can nhiệt s

Các bạn cũng có thể tham khảo chi tiết hơn về loại cảm biến này thông qua bài viết: Cảm biến can nhiệt S

7. Cảm biến can nhiệt R – Thermocouple type R:

can nhiệt loại R

  • Cảm biến nhiệt độ dạng ặp nhiệt điện loại R (Platinum Rhodium -13% / Bạch kim) là loại được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao. Nó có tỷ lệ Rhodium cao hơn cảm biến can S, chính vì thế nên giá thành chúng đắt hơn. cảm biến can R rất giống với can S về hiệu suất. Nó đôi khi được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ thấp hơn vì độ chính xác và ổn định cao. Va có lớp vỏ bảo vệ luôn luôn bằng sứ.
  • Dãy đo nhiệt độ dao động trong khoảng: -50 ÷ 1500°C
  • Sai số của can nhiệt R là ±1,5°C hoặc ± 0,25%
  • Có thể tùy chọn sai số thấp nhất là ±0,6°C hoặc 0,1%

cảm biến nhiệt độ can R

8. Cảm biến can nhiệt B – Thermocouple type B:

  • Cảm biến cặp nhiệt điện loại B (Platinum Rhodium – 30% / Platinum Rhodium – 6%): cặp nhiệt điện loại B được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao. Nó có giới hạn nhiệt độ cao nhất trong tất cả các cặp nhiệt điện được liệt kê ở trên. Nó duy trì mức độ chính xác và ổn định cao ở nhiệt độ rất cao. Thường thấy trong các ứng dụng lò nấu kim loại, nhiệt luyện kim loại trong các ngành công nghiệp luyện kim. Cũng có thể thấy chúng trong các máy kiểm tra độ bền nhiệt.
  • Dãy đo nhiệt độ dao động trong khoảng: 0 ÷ 1700°C
  • Sai số của can nhiệt B là ±0,5%
  • Có thể tùy chọn sai số thấp nhất là ±0,25%

Cảm biến can nhiệt loại B

Nhận xét chung về các loại cảm biến nhiệt độ – Thermocouple:

Như chúng ta đã thấy các loại cảm biến nhiệt độ được mình liệt kê bên trên đều là các loại cảm biến đo lường nhiệt độ được dùng khá phổ biến hiện nay. Các bạn có thể thấy chúng về bản chất là gần như giống nhau về mặt nguyên lý đo lường. Tuy nhiên điều khác biệt duy nhất đó là vật liệu cấu thành nên cảm biến. Nó giúp cho cảm biến có thể đo lường trong khoảng nhiệt độ khác nhau nhằm phục vụ cho các nhu cầu đo lường khác nhau. Bên canh đó mức độ chính xác và mức sai số cũng khác nhau với các loại cảm biến báo mức nhiệt độ.

Lưu ý khi chọn mua cảm biến nhiệt độ:

Để có thể lựa chọn các loại cảm biến nhiệt độ hiện nay nhằm phục vụ cho các công việc hàng ngày các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Nên xác định rõ khoảng nhiệt độ mong muốn mà mình muốn đo lường, không nên chọn khoảng nhiệt quá chênh lệch giữa cảm biến và môi trường đo đạc. Điều này sẽ dẫn đến sai số trong quá trình làm việc của cảm biến.
  • Các môi trường cần đo lường có dễ ăn mòn cảm biến hay không, nếu có thì cần dùng loại cảm biến đặc biệt.
  • Chiều dài cảm biến cần đo là bao nhiêu ? Có khác nhiều kích thước cho chúng ta lựa chọn như 20mm, 30mm, 40mm, 100mm, 200mm, 300mm, 400mm, …2000mm
  • Có dùng loại có ngõ ra dạng analog 4-20ma hay không.

Bộ hiển thị giá trị nhiệt độ đo được:

Nếu các bạn đang sử dụng cảm biến đo nhiệt độ dù bất kì dạng nào thì cũng sẽ có lúc chúng ta sử dụng đến màn hình hiển thị nhiệt độ đúng không nào. Vì cảm biến chỉ có chức năng đo chứ không có chức năng hiển thị, hơn nữa thì thường chúng ta sẽ sử dụng cảm biến trong các ứng dụng điều khiển hay lập trình PLC nhằm phục vụ cho một vài mục đích nào đó. Nên ta sẽ cần sử dụng đến màn hình để vừa hiển thị giá trị đo đạc và vừa xuất ra các dạng tín hiệu cần thiết.

Mình xin giới thiệu đến các bạn dòng màn hình hiển thị nhiệt độ có model là OM352UNI được bên mình nhập khẩu từ hãng Orbit Merret, đây là dòng sản phẩm chuyên được sử dụng kèm với các loại cảm biến nhiệt độ pt100 và can nhiệt. Các bạn có thể tham khảo một vài thông số dưới đây nhé.

bộ điều khiển nhiệt độ

Thông số của bộ hiển thị nhiệt độ:

  • Model: sản phẩm có mã là OM352UNI
  • Xuất xứ: bên mình nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Cộng Hoà Séc.
  • Tín hiệu ngõ vào:
    • Cảm biến nhiệt độ Pt100, Pt500, Pt1000, Pt50..
    • Can nhiệt dạng K, can nhiệt B, can nhiệt S, can nhiệt J….
    • Tín hiệu dạng analog 4-20mA, tín hiệu 0-10v, 0-5v, 0-20mA..
  • Tín hiệu ngõ ra:
    • Relay on/off, có thể chọn lên đến 4 relay.
    • Analog 4-20mA
    • Truyền thông RS485, RS232, Profibus
  • Khả năng hiển thị: bộ hiển thị có 4 led, giá trị có thể hiển thị từ -1999 đến 9999, có thể đáp ứng hầu hết các yêu cầu về hiển thị.
  • Nguồn cấp: bộ điều khiển áp suất sử dụng nguồn điên 80-250VAC hoặc nguồn 10-30VDC
  • Hệ số chống nhiễu, cách ly tín hiệu của thiết bị đạt: 4000 VAC
  • Sai số: thiết bị 0.1%.
  • Thời gian phản hồi của thiết bị: 1ms
  • Kích thước bộ điều khiển: 96 x48 x 120mm
  • Tiêu chuẩn bảo vệ đạt: IP64 chống nước và chống bụi khá tốt

màn hình hiển thị nhiệt độ

Cách thức chọn mua cảm biến can nhiệt như thế nào ?

Trong phần này mình sẽ hướng dẫn các thức chọn mua cảm biến can nhiệt cho những bạn lần đầu sử dụng sản phẩm nhé. Cụ thể thì một vài yếu tố chúng ta cần quan tâm trong vấn đề chọn mua cảm biến bao gồm:

  • Mức nhiệt cần đo: thường nếu mức nhiệt dưới 500°C ta sẽ dùng cảm biến nhiệt độ pt100, mức nhiệt từ 500°C đến 1100°C ta sử dụng cảm biến can nhiệt K và trên nữa tới 1600°C thì ta sử dụng can nhiệt S.
  • Giá thành cảm biến: mỗi nơi cung cấp sẽ có giá thành khác nhau, cũng như mỗi hãng sản xuất cũng đều có giá khác nhau tùy vào chất lượng và khả năng đáp ứng của sản phẩm. Chúng ta cần cân nhắc mức giá với chất lượng sản phẩm nhé.
  • Mức sai số: mỗi sản phẩm đến từ các hãng khác nhau sẽ có mức sai số khác nhau, dãy đo khác nhau chúng ta cũng sẽ có mức sai số khác nhau. Thông thường thì khi sử dụng can nhiệt K chúng ta sẽ có sai số trong khoảng 5-7°C
  • Kích thước cảm biến: Cảm biến can nhiệt sẽ thường có cấu tạo dạng củ hành. Chúng ta có thể tùy chọn chiều dài cảm biến, đường kính cảm biến và vật liệu của cảm biến như INOX hay sứ. Với vật liệu sứ sẽ thường chịu nhiệt cao hơn Inox, thường dùng cho can nhiệt S
  • Một số yếu tố phụ như sự linh hoạt trong tháo lắp, độ tương thích với môi trường, khả năng điều chỉnh riêng lẻ,…

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ:

Nếu chúng ta không có nhu cầu hiển thị mà chỉ muốn chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ thì có thể sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu các bạn nhé. Việc này sẽ giúp chúng ta tiết kiệm chi phí hơn trong quá trình đầu tư đấy. Thiết bị sẽ có khả năng chuyển đổi các dạng tín hiệu pt100, pt1000 hay các loại cảm biến can nhiệt hiện nay để chuyển về các dạng như 4-20ma, relay on/off.

Mình xin giới thiệu đến các bạn 2 dòng thiết bị chuyển đổi tín hiệu chính đó là bộ chuyển tín hiệu pt100 sang 4-20ma dạng gắn head và bộ chuyển tín hiệu dạng gắn tủ điện. Các bạn tham khảo các thông tin về sản phẩm dưới đây nhé.

Bộ chuyển tín hiệu pt100 sang 4-20ma:

Bộ chuyển tín hiệu pt100 sang 4-20ma

Nếu các bạn đang sử dụng cảm biến nhiệt độ pt100 mà muốn chuyển tín hiệu về 4-20ma thì có thể sử dụng thiết bị này nhé. Thiết bị sẽ có thiết kế nhỏ gọn, thường sử dụng gắn head trong các loại cảm biến dạng củ hành. Các bạn tham khảo các thông số kỹ thuật như sau:

  • Xuất xứ: được nhập khẩu trực tiếp từ hãng Muesen – Đức.
  • Ngõ vào (Input): các dạng tín hiệu của cảm biến Pt100 2 dây, Pt100 3 dây và Pt100 4 dây.
  • Ngõ ra (Output): tín hiệu analog 4-20mA
  • Nguồn cấp: 7,5÷45VDC
  • Kích thước bộ chuyển đổi: 44 x18mm
  • Nhiệt độ làm việc : -40÷85°C
  • Thời gian phản hồi : <1s
  • Sai số: chỉ 0.1%
  • Có thể cài đặt dãy đo tuỳ ý: -10÷50°C, 0÷100°C, -30÷200°C, -50÷400°C.
  • Bảo hành: 18 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi từ nhà sản xuất
  • Đạt các chứng chỉ về thiết bị điện như: IEC 60529, IEC 61010, IEC 61326, Namur..

Bộ chuyển tín hiệu dạng gắn tủ điện:

bộ chuyển tín hiệu can nhiệt k sang 4-20ma

Với dòng thiết bị này thì chúng ta có thể sử dụng trong nhiều loại cảm biến khác nhau từ pt100, pt500, pt1000, can nhiệt S-K-T-E-J,…Đây là dòng thường sử dụng trong các ứng dụng chuyển đổi sang ngõ ra 4-20ma, 0-20ma, 0-5v, 0-10v,…Relay on/onn, Modbus RTU,…Một vài thông số kỹ thuật cần quan tâm như sau:

  • Model: sản phẩm có mã là OMX333UNI
  • Xuất xứ: được nhập khẩu trực tiếp từ hãng Orbit Merret – Cộng Hoà Séc
  • Ngõ vào (Input): các tín hiệu cảm biến Can nhiệt S, Can nhiệt K, Can nhiệt B, Can nhiệt E, Can nhiệt J,…Ngoài ra, còn có khả năng liên kết với các cảm biến pt100, cảm biến Cu,…
  • Ngõ ra (Output): các tín hiệu analog 4-20mA, 0-5vdc, 0-10vdc, 0-20vdc, 1-5vdc,…
  • Nguồn cấp: 10÷30VDC
  • Hệ số cách ly chống nhiễu: 2500VAC.
  • Sai số: chỉ 0,1% trong quá trình chuyển đổi
  • Thời gian phản hồi: 2ms khá nhanh chóng
  • Kiểu lắp đặt: lắp trên Din rail tủ điện
  • Thời gian bảo hành: 18 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi từ nhà sản xuất.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về các dòng cảm biến nhiệt độ trên thị trường hiện nay. Hy vọng nó sẽ cần thiết cho những bạn đang cần tìm hiểu. Vì là kiến thức cá nhân nên không thể tránh khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp của các bạn qua comment để khiến cho bài viết được hoàn hảo hơn. Ngoài ra bên mình còn cung cấp các loại cảm biến vừa nêu trên. Mọi thắc mắc cần tư vấn các bạn có thể liên hệ mình qua các thông tin sau:

Phone – Zalo: 0779 81 81 84 (An Nguyễn)

Email: An.nguyen@bff-tech.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button